Liên Hệ‎ > ‎

Diễn Đàn Sinh Viên

Đại học Thành Đông

THÍ SINH Ở XA CÓ THỂ ĐĂNG KÝ QUA MẠNG TẠI ĐÂY:...ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN

 https://www.facebook.com/Li%C3%AAn-th%C3%B4ng-%C4%90%E1%BA%A1i-h%E1%BB%8Dc-S%C6%B0-Ph%E1%BA%A1m-H%C3%A0-N%E1%BB%99i-HNUE-956210994391999/ 
 
 
 
 
http://khaosat.ictu.edu.vn/wp-content/plugins/supper-forms/images/logo.jpg
 
http://helienthong.edu.vn
 
 
Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
 

Liên thông Đại học Mỏ Địa Chất năm 2016

đăng 03:10, 30 thg 5, 2016 bởi Son Le

Trường đại học Mỏ-Địa chất tuyển sinh hệ Liên thông Trung cấp, Cao đẳng nghề và Cao đẳng lên Đại học:

1. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

-       Sinh viên tốt nghiệp Cao đẳng ngành tương đương của các trường Đại học và Cao đẳng.

-       Sinh viên tốt nghiệp Cao đẳng nghề ngành tương đương của các trường Cao đẳng nghề.

-       Sinh viên tốt nghiệp Trung cấp ngành tương đương của các trường Trung cấp.

2. NGÀNH ĐĂNG KÝ DỰ THI LIÊN THÔNG TRUNG CẤP LÊN ĐẠI HỌC

A. Cao đẳng:

-       Kỹ thuật mỏ (Khai thác mỏ), mã ngành D520601;

-       Kỹ thuật công trình xây dựng (Xây dựng công trình ngầm và mỏ, Xây dựng dân dụng và Công nghiệp), mã ngành D580201;

-       Kỹ thuật địa chất (Địa chất), mã ngành D520501;

-       Kỹ thuật trắc địa - bản đồ (Trắc địa, địa chính), mã ngành D520503;

-       Kỹ thuật điện, điện tử (Điện khí hóa), mã ngành D520201;

-       Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Tự động hóa), mã ngành D520216;

-       Kỹ thuật Cơ khí (Máy và thiết bị mỏ), mã ngành D520103;

-       Quản trị kinh doanh, mã ngành D340101;

-       Kế toán, mã ngành D340301;

-       Công nghệ thông tin D480201.

B. Cao đẳng nghề:

-       Kỹ thuật công trình xây dựng (Xây dựng công trình ngầm và mỏ, Xây dựng dân dụng và Công nghiệp), mã ngành D580201;

-       Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Tự động hóa), mã ngành D520216;

-       Kế toán, mã ngành D340301.

C. Trung cấp:

      Kế toán, mã ngành D340301

3. MÔN THI TUYỂN SINH

-       Môn 1: Toán;

-       Môn 2: Cơ sở ngành;

-       Môn 3: Chuyên ngành;

4. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI (theo mẫu thống nhất của trường)

-       Phiếu tuyển sinh có xác nhận của cơ quan công tác hoặc địa phương;

-       Bằng tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng nghề, Cao đẳng (bản sao có công chứng);

-       Bảng điểm tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng nghề, Cao đẳng (bản sao có công chứng);

-       Học bạ và bằng tốt nghiệp THPT (bản sao có công chứng);

-       Giấy khai sinh (bản sao có công chứng);

-       Giấy chứng nhận được hưởng chế độ ưu tiên (nếu có);

-       Bốn ảnh 3x4, 3 phong bì có dán tem và ghi đầy đủ, chính xác địa chỉ người nhận.

5. THỜI GIAN NỘP HỒ SƠ ĐĂNG KÝ VÀ THI TUYỂN SINH

+ Thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự thi:

-       Từ ngày 18/7/2016 đến ngày 05/8/2016;

+ Thời gian thi tuyển sinh: Ngày 27/8/2016 và 28/8/2016.

Liên thông Học viện nông nghiệp Việt Nam năm 2016

đăng 03:06, 30 thg 5, 2016 bởi Son Le

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

_______________________

Số:  244 /TB-HVN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

___________________

 

Hà Nội, ngày 01 tháng 3  năm 2016

THÔNG BÁO

V/v tuyển sinh đào tạo liên thông cao đẳng lên đại học

 

Căn cứ  Quyết định số  4298/QĐ-HVN ngày 31/12/2015 của Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam về việc phê duyệt Đề án thực hiện thí điểm tự chủ đào tạo của Học viện Nông Việt Nam;

 Được phép của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Học viện) thông báo tuyển sinh Đào tạo liên thông từ cao đẳng lên đại học hệ chính quy và hệ vừa làm vừa học năm 2016 như sau:          

1/ Chỉ tiêu tuyển sinh. Hệ chính quy: 400, hệ vừa làm vừa học: 450.

2/ Ngành đào tạo liên thông: Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Công nghệ sau thu hoạch, Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan, Công nghệ thông tin, Công thôn, Kế toán, Khoa học cây trồng, Khoa học đất, Khoa học môi trường, Kinh doanh nông nghiệp, Kinh tế, Kinh tế nông nghiệp, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện điện tử, Nông nghiệp, Nuôi trồng thủy sản, Phát triển nông thôn, Quản lý đất đai, Quản trị kinh doanh, Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp, Thú y, Xã hội học.

3/ Đối tượng tuyển sinh:

Người dự thi đào tạo liên thông phải có một  trong các văn bằng sau:

a/ Bằng tốt nghiệp cao đẳng của các trường đã có báo cáo tự đánh giá và triển khai kiểm định chất lượng theo tiến độ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

b/ Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề của các Trường đã có báo cáo tự đánh giá và triển khai kiểm định chất lượng theo tiến độ do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định;

c/ Bằng tốt nghiệp của các trường nước ngoài, trường nước ngoài hoạt động hợp pháp ở Việt Nam thì văn bằng phải được công nhận theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Người tốt nghiệp cao đẳng nghề nhưng chưa có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4/ Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh:

a/ Chính sách ưu tiên theo đối tượng:

- Hệ chính quy: Áp dụng theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT ngày 26/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo .

- Hệ Vừa làm vừa học (VLVH): Áp dụng theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ VLVH ban hành kèm theo Quyết định số 19/VBHN-BGDĐT ngày 21/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo .

b/ Chính sách ưu tiên theo khu vực: Thí sinh tốt nghiệp cao đẳng tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Các khu vực tuyển sinh áp dụng theoQuy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT ngày 26/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c/ Khung điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực tuyển sinh: Mức chênh lệch điểm giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp nhau là 1,0 điểm, giữa hai khu vực kế tiếp nhau là 0,5 điểm.

5/Thời gian, môn thi và địa điểm thi tuyển sinh:  

a/ Thời gian thi đợt 1: Từ 30/6/2016 đến 04/7/2016 (kỳ thi THPT quốc gia do các trường Đại học chủ trì).

Môn thi tuyển sinh đợt 1 đối với các ngành đào tạo nêu trên là các môn thi được thông báo trong cuốn “Những điều cần biết về tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2016” do Nhà xuất bản Giáo dục phát hành hoặc Thông báo tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2016 của Học viện

Địa điểm thi đợt 1: tại các cụm thi ở tỉnh (TP) do các trường đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao chủ trì cụm thi.

b/ Thời gian thi đợt 2: Từ  ngày 04/11/2016 đến ngày 06/11/2016.

Các môn thi tuyển sinh đợt 2 đối với các ngành đào tạo:

STT

Ngành đào tạo

Môn cơ bản

Môn Cơ sở

Môn Chuyên ngành

1

Bảo vệ thực vật

Toán

Sinh lý thực vật

Trồng trọt cơ bản

2

Chăn nuôi

Toán

Sinh lý động vật

Chăn nuôi lợn

3

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

Toán

Sinh lý thực vật

Trồng trọt cơ bản

4

Công nghệ sau thu hoạch

Toán

Hoá học thực phẩm

Công nghệ chế biến  rau quả

5

Công nghệ sinh học

Toán

Sinh học phân tử 1

Công nghệ sinh học đại cương

6

Công nghệ thông tin

Toán

Cơ sở dữ liệu

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

7

Công nghệ thực phẩm

Toán

Hoá học thực phẩm

Công nghệ chế biến  rau quả

8

Công thôn

Toán

Sức bền vật liệu

Kỹ thuật thi công

9

Kế toán

Toán

Nguyên lý kế toán

Kế toán doanh nghiệp

10

Khoa học cây trồng

Toán

Sinh lý thực vật

Trồng trọt cơ bản

11

Khoa học đất

Toán

Hóa học đại cương

Thổ nhưỡng đại cương

12

Khoa học môi trường

Toán

Hoá môi trường

Đánh giá tác động môi trường

13

Kinh doanh nông nghiệp

Toán

Quản trị doanh nghiệp

Marketing nông nghiệp

14

Kinh tế

Toán

Nguyên lý kinh tế

Quản lý dự án

15

Kinh tế nông nghiệp

Toán

Nguyên lý kinh tế

Nguyên lý kinh tế nông nghiệp

16

Kỹ thuật cơ khí 

Toán

Cơ học lý thuyết 1

Công nghệ kim loại

17

Kỹ thuật điện, điện tử

Toán

Lý thuyết mạch điện

Khí cụ điện

18

Nông nghiệp

Toán

Sinh lý thực vật

Trồng trọt cơ bản

19

Nuôi trồng thuỷ sản

Toán

Sinh lý động vật thuỷ sản

Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá nước ngọt

20

Phát triển nông thôn

Toán

Phát triển cộng đồng

Phát triển nông thôn,

21

Quản lý đất đai

Toán

Trắc địa phổ thông

Quy hoạch sử dụng đất

22

Quản trị kinh doanh

Toán

Quản trị học

Marketing căn bản

23

Sư phạm kỹ thuật Nông nghiệp

Toán

Tâm lý học dạy học

Phương pháp dạy học kỹ thuật  nông nghiệp

24

Thú y

Toán

Bệnh lý thú y đại cương

Bệnh truyền nhiễm thú y

25

Xã hội học

Toán

Lịch sử xã hội học

Xã hội học nông thôn

 

Địa điểm thi đợt 2:

+ Các lớp mở tại Học viện: thi tại Học viện.         

+ Các lớp mở tại Cơ sở liên kết đào tạo với Học viện: Trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh thi tại Cơ sở liên kết (hoặc tại Học viện) với điều kiện có  trên 50 thí sinh đăng ký dự thi vào một ngành đào tạo. Nếu số thí sinh trúng tuyển dưới 40 người, kinh phí đào tạo tính đủ bằng lớp 40 người.

6/ Điểm xét tuyển và xác định thí sinh trúng tuyển:

a/ Đợt thi 1:

- Điểm xét tuyển căn cứ vào ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và đào tạo Quy định.

- Tổng điểm các môn thi của tổ hợp dùng để xét tuyển không thấp hơn điểm xét tuyển do Học viện quy định và không có môn thi nào trong tổ hợp dùng để xét tuyển có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống.

- Công tác xác định thí sinh trúng tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển hệ chính quy thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT ngày 26/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b/ Đợt  thi 2:

- Điểm xét tuyển căn cứ vào ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Điểm mỗi môn thi phải đạt từ 5,0 điểm trở lên theo thang điểm 10;

- Công tác xác định thí sinh trúng tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển hệ chính quy thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT ngày 26/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Công tác xác định thí sinh trúng tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển hệ VLVH thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ VLVH ban hành kèm theo Quyết định số 19/VBHN-BGDĐT ngày 21/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

7/ Thời gian và địa điểm đào tạo:

a/ Hệ chính quy: Từ 18 đến 48 tháng tuỳ theo ngành tốt nghiệp ở bậc cao đẳng và ngành học liên thông ở bậc đại học. Sinh viên tự đăng ký môn học và học cùng với các lớp đại học hiện có mở tại Học viện để học hết chương trình quy định. Tùy theo số lượng thí sinh trúng tuyển của từng ngành và chương trình đào tạo mà thí sinh đã học ở bậc cao đẳng, Học viện có thể mở lớp riêng tại Học viện để đào tạo.

b/ Hệ VLVH: Từ 24 đến 54 tháng tuỳ theo ngành tốt nghiệp ở bậc cao đẳng và ngành học liên thông ở bậc đại học (hơn hệ chính quy 6 tháng). Lớp tổ chức đào tạo tại các cơ sở được phép liên kết với Học viện, học vào thời gian do cơ sở liên kết đào tạo đề nghị.

8/ Văn bằng tốt nghiệp đại học:

- Hệ Chính quy: Áp dụng cho người học tập trung liên tục tại Học viện, quá trìnhđào tạo thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉban hành theo Thông tư số 55/2012/TT-BGDĐT ngày 25/12/2012, Quyết định số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,Quyết định số 2379/QĐ-HVN ngày 13/8/2015 của Giám đốc Học viện.

- Hệ VLVH: Áp dụng cho người học tại  Học viện và tại các cơ sở liên kết đào tạo với Học viện, quá trình đào tạo theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hình thức VLVH ban hành theo Quyết định số 36/2007/QĐ- BGDĐT ngày 28/6/2007 và Thông tư số 55/2012/TT-BGDĐT ngày 25/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thí sinh đăng ký dự thi đào tạo liên thông đợt 2 vào các ngành mở tại Học viện cần nộp hồ sơ và lệ phí tuyển sinh về ban Quản lý đào tạo của  Học viện trước ngày  30/9/2016 (Mẫu hồ sơ có đính kèm theo thông báo này và có tại ban Quản lý đào tạo). Học viện tổ chức ôn thi cho thí sinh có nhu cầu trong tháng 10/2016.

Các Cơ sở được phép liên kết đào tạo với Học viện, nếu có nhu cầu đào tạo liên thông từ cao đẳng lên đại học các ngành đã nêu, phải được UBND tỉnh (TP) hoặc Bộ chủ quản đồng ý cho phép liên kết bằng văn bản, sau khi nhận được ý kiến của UBND tỉnh (TP) hoặc Bộ chủ quản, Học viện sẽ  có văn bản phúc đáp Cơ sở liên kết.

Nơi nhận:

- Các Cơ sở đang liên kết ĐT;

- TT GDTX các tỉnh (TP);

- Lưu QLĐT, VT, HVS (100).

KT.GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Đã ký

Phạm Văn Cường

Tuyển sinh Cao học ngành Điện, Tự Động Hóa, Công Nghệ Thông Tin

đăng 05:16, 22 thg 6, 2015 bởi Son Le   [ đã cập nhật 02:31, 17 thg 2, 2016 ]

Trang thông tin chính thức về tuyển sinh

Thông báo tuyển sinh trình độ thạc sỹ và tiến sỹ – đợt 2 năm 2015

Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông thuộc Đại học Thái Nguyên thông báo tuyển sinh sau đại học đợt 2 năm 2015 như sau:

I – TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

1. Môn thi tuyển, ngành đào tạo

Chuyên ngành Môn thi cơ bản Môn thi cơ sở Ngoại ngữ
Khoa học máy tính Toán rời rạc Tin học cơ sở Tiếng anh B
Kỹ thuật điện và tự động hóa Toán trong điều khiển Lý thuyết điều khiển tự động Tiếng anh B

Thời gian đào tạo: 2 năm.

2. Điều kiện dự tuyển

2.1. Về văn bằng

Người dự thi cần thoả mãn một trong các điều kiện sau đây:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi.

b) Người có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành gần với chuyên ngành dự thi phải học bổ sung kiến thức trước khi dự thi. Căn cứ vào bảng điểm, Hiệu trưởng nhà trường quyết định nội dung kiến thức học bổ sung cho từng đối tượng dự thi. Thí sinh phải có bảng điểm các học phần bổ sung đạt yêu cầu và có xác nhận của Hiệu trưởng nhà trường trước khi nộp hồ sơ dự thi.

2.2. Về thâm niên công tác

Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc phù hợp (ĐH chính quy, VLVH, văn bằng 2) được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp.

Những đối tượng còn lại đã có bằng đại học phải có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nộp hồ sơ dự thi.

2.3. Đối tượng ưu tiên

a) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) ở Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Người đăng kí dự tuyển phải nộp quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

b) Th­ương binh, ng­ười hư­ởng chính sách như­ th­ương binh.

c) Con liệt sĩ.

d) Anh hùng lực lư­ợng vũ trang, anh hùng lao động.

đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.

e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

2.4. Thí sinh thuộc một trong các trường hợp sau được miễn thi môn ngoại ngữ

a) Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài.

b) Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kỹ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng.

c) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài.

d) Có chứng chỉ tiếng Anh hoặc chứng chỉ một trong các ngôn ngữ sau: Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức bậc 3/6 trở lên hoặc tương đương (theo Phụ lục II, Thông tư 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014) trong thời hạn 2 năm từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày đăng ký dự thi, được cấp bởi ĐHTN hoặc cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép và công nhận.

 II – TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ

1. Hình thức tuyển sinh: xét tuyển

2. Chuyên ngành đào tạo: Khoa học máy tính

3. Hình thức và thời gian đào tạo

NCS có bằng thạc sĩ: học 3 năm tập trung; NCS có bằng tốt nghiệp đại học (TNĐH): 4 năm tập trung. Trường hợp đặc biệt có thể thời gian đào tạo khác, nhưng tổng thời gian phải đủ như quy định trên, trong đó phải có thời gian ít nhất 12 tháng tập trung liên tục tại đơn vị đào tạo để thực hiện luận án.

4. Điều kiện dự tuyển

4.1. Về văn bằng

Người đăng ký dự tuyển cần thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

– Có bằng Thạc sĩ ngành đúng/phù hợp/ngành gần. Nếu bằng Thạc sĩ ngành khác thì phải có bằng ĐH chính quy ngành đúng/phù hợp và có ít nhất 01 bài báo nội dung phù hợp với chuyên ngành dự tuyển công bố trên tạp chí khoa học (KH)/ tuyển tập công trình hội nghị KH trước khi nộp hồ sơ.

– Có bằng đại học hệ CQ ngành đúng/phù hợp loại Giỏi trở lên.

– Có bằng đại học hệ CQ ngành đúng/phù hợp loại khá, có ít nhất 01 bài báo nội dung phù hợp với chuyên ngành dự tuyển công bố trên tạp chí KH/ tuyển tập công trình hội nghị KH trước khi nộp hồ sơ.

4.2. Điều kiện thâm niên công tác

a) Được đăng ký dự tuyển ngay sau khi tốt nghiệp: có bằng thạc sĩ/bằng ĐH hệ chính quy loại giỏi;

b) Người có bằng TNĐH hệ chính quy loại khá cần ít nhất 24 tháng kinh nghiệm công tác chuyên môn phù hợp với ngành dự tuyển tính từ ngày có quyết định TNĐH đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

4.3. Có một bài luận về dự định nghiên cứu

Bài luận tối thiểu 8-10 trang khổ A4, gồm những nội dung chính: Đề cương đề tài hoặc lĩnh vực nghiên cứu, lý do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu và mong muốn đạt được; Lý do chọn Đại học Thái Nguyên làm cơ sở đào tạo; Kế hoạch thực hiện trong từng thời kỳ của thời gian đào tạo: Kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết và chuẩn bị của ứng viên trong lĩnh vực dự định nghiên cứu; Dự kiến việc làm sau khi tốt nghiệp; Đề xuất người hướng dẫn.(Danh sách các nhà khoa học dự kiến nhận hướng dẫn NCS xem trên website

4.4. Có 2 thư giới thiệu có nội dung nhận xét, đánh giá về năng lực, phẩm chất của người dự tuyển

– 2 thư giới thiệu của 02 nhà khoa học có chức danh giáo sư/phó giáo sư hay học vị tiến sĩ khoa học/tiến sĩ cùng chuyên ngành.

– Hoặc 1 thư của nhà khoa học và 1 thư của thủ trưởng cơ quan người dự tuyển.

Người giới thiệu cần có ít nhất 06 tháng công tác hoặc hoạt động chuyên môn với người được giới thiệu.

4.5. Trình độ ngoại ngữ

a) Phải có một trong các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ trong thời hạn 2 năm tính đến ngày dự tuyển, được cấp bởi ĐHTN/trung tâm khảo thí quốc tế có thẩm quyền/trường ĐH đào tạo ngoại ngữ tương ứng ở trình độ ĐH, với điểm số tối thiểu cần đạt được như sau:

Khung năng lực ngoại ngữ VN IELTS TOEFL TOEIC Cambridge Exam BEC BULATS Khung Châu Âu
Cấp độ 3 4.5 450   PBT 133     CBT   45   iBT 450 Preliminary PET Business Preliminary 40 B1

 

Khung năng lực ngoại ngữ VN Tiếng   Nga Tiếng Pháp Tiếng Đức Tiếng Trung Tiếng   Nhật
Cấp độ 3 TRKI 1 DELF B1

TCF niveau 3

B1

ZD

HSK cấp độ 3 JLPT   N4

b) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ được đào tạo ở nước ngoài,

c) Bằng đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài.

 III – HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

  1. Phiếu đăng ký dự thi (theo mẫu)
  2. Sơ yếu lý lịch trong thời hạn 6 tháng có dán ảnh và đóng dấu giáp lai của cơ quan quản lý hoặc của xã, phường nơi thí sinh cư trú (đối với đối tượng chưa có việc làm).
  3. Công văn cử đi dự thi của cơ quan quản lý nhân sự. Công văn cử đi đào tạo tiến sĩ cần ghi rõ nội dung cam kết tạo điều kiện cho NCS thực hiện đầy đủ yêu cầu về thời gian, học phí, hình thức đào tạo.
  4. Bản sao có công chứng các quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động dài hạn để chứng nhận thâm niên công tác.
  5. Bản sao có công chứng bằng, bảng điểm đại học (nếu bằng đại học liên thông thì phải nộp cả bằng và bảng điểm hệ cao đẳng hoặc trung học chuyên nghiệp); bằng, bảng điểm thạc sĩ.
  6. Giấy tờ hợp pháp về đối tượng ưu tiên đối với dự tuyển đào tạo thạc sĩ (nếu có).
  7. Giấy khám sức khoẻ của một bệnh viện đa khoa.
  8. Bản sao giấy khai sinh (có công chứng)
  9. 02 ảnh 3´4 chụp gần nhất (trong vòng 6 tháng), 02 phong bì có dán tem, ghi rõ địa chỉ liên hệ trên phong bì (để gửi giấy triệu tập học trong trường hợp trúng tuyển).
  10. Bảng điểm các học phần bổ sung.

Hồ sơ đăng ký dự tuyển đào tạo tiến sĩ cần có thêm:

  1. Bài luận về dự định nghiên cứu (05 bản)
  2. Hai thư giới thiệu (mỗi thư 05 bản)
  3. Bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ
  4. Bản photo bìa, mục lục tạp chí và toàn văn bài báo khoa học đã công bố (05 bộ).

IV – THỜI GIAN NHẬN HỒ SƠ TẠI P101, SỐ 10 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ, BA ĐÌNH, HÀ NỘI

  1. Nộp hồ sơ: Trường nhận hồ sơ từ 20/5/2015 đến 20/8/2015.
  2. Thời gian thi: Đại học Thái Nguyên sẽ không gửi giấy báo thi cho từng thí sinh. Ngày thi: ngày 19 và 20 tháng 9 năm 2015.
  3. Trường có tổ chức lớp ôn tập tạo nguồn theo đề cương các môn thi từ 1/8/2015.
  4. Những thí sinh phải học bổ sung kiến thức các môn học hay học phần để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học đúng ngành phải đăng ký để học bổ sung từ 20/7/2015.

THÔNG BÁO TẬP TRUNG LỚP LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC DƯỢC ( DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC )

đăng 00:45, 18 thg 10, 2014 bởi Son Le   [ đã cập nhật 22:27, 5 thg 3, 2015 ]

THÔNG BÁO TẬP TRUNG LỚP LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC

(Liên thông Trung cấp, Cao đẳng lên Đại học - Hệ Chính Quy )

Chuyên ngành Dược học ( Dược sĩ Đại học)

T
hông báo đến các thí sinh đã đăng ký dự tuyển liên thông từ  Trung cấp, Cao đẳng lên đại học (ngành Dược sĩ) lịch tập trung để hoàn thiện hồ sơ đăng ký dự thi liên thông cụ thể như sau:

Đối tượng tham dự thi : Những người đã tốt nghiệp hệ Trung cấp, Cao đẳng khối ngành Sức khỏe.Lịch Học

Bao gồm những thí sinh đã tốt nghiệp trên 36 tháng và dưới 36 tháng đều được tham gia dự thi.

Hình thức đào tạo : Chính Quy

Thời gian học : vào các buổi cuối tuần thứ 7 & chủ nhật.

Các môn thi tuyển: Toán, Lý, Hóa

Thời hạn tập trung đăng ký dự thi: hết ngày 31-03-2015, đợt 2 hết ngày 30-04-2015

Tại: Số 10 Nguyễn Trường Tộ, Ba Đình, Hà Nội

(Trong khuôn viên Trung tâm Dạy nghề Quận Ba Đình)

Điện thoại : 0462.733.611 - 04667.1111.2

Hotline : 094.226.1666

Khi đi tập trung thí sinh đem theo: Bằng + Bảng điểm hệ (TCCN, CĐ); 04 ảnh 4x6cm

Lệ phí đăng ký dự thi : 500.000 đồng / thí sinh.

Thời hạn đăng ký và nộp học phí ôn tập: hết ngày 30/04/2015

Địa điểm liên hệ đăng ký dự thi : Phòng tuyển sinh & hợp tác đào tạo

Đ/c: Phòng 101 Số 10 Nguyễn Trường Tộ, Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại : 0462.733.611 - 04667.1111.2

Hotline : 094.226.1666

Để chuẩn bị tốt cho kỳ thi, đề nghị thí sinh tập trung đông đủ theo đúng thời gian nêu trên.

 Ghi chú:  Đối với những thi sinh chưa đăng ký phiếu tuyển sinh trực tuyến có thể đến trực tiếp để hoàn thiện hồ sơ dự thi

CÁC THÔNG BÁO TUYỂN SINH NHÀ TRƯỜNG LIÊN TỤC CẬP NHẬT TẠI TRANG CHỦ HTTP://HELIENTHONG.EDU.VN

            BAN TUYỂN SINH


Kế hoạch ôn tập Tại chức Đại học Kinh Tế Quốc Dân và Đại học Bách Khoa Hà Nội 2015

đăng 02:05, 27 thg 2, 2014 bởi Son Le   [ đã cập nhật 22:29, 5 thg 3, 2015 ]

CƠ SỞ - SỐ 10 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
THÔNG BÁO KẾ HOẠCH ÔN TẬP LỚP TẠI CHỨC
ĐẠI HỌC TẠI CHỨC KINH TẾ QUỐC DÂN
ĐẠI HỌC TẠI CHỨC BÁCH KHOA HÀ NỘI
( TUYỂN SINH ĐỐI TƯỢNG TỐT NGHIỆP CẤP 3, BỔ TÚC...)

1/ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM:

Thầy Trung Dũng - GVCN lớp TC05KT và lớp TC06BK

2/ LỊCH HỌC LỚP TC05KT & TC06BK:

- THỜI GIAN HỌC ÔN TẬP:

Đợt 1: Dự Kiến ôn tập : 02/2015; Dự kiến thi tuyển: 03/2015
Đợt 2: Dự Kiến ôn tập : 04/2015; Dự kiến thi tuyển: 05/2015
Đợt 3: Dự Kiến ôn tập : 06/2015; Dự kiến thi tuyển: 07/2015
Đợt 4: Dự Kiến ôn tập : 08/2015; Dự kiến thi tuyển: 09/2015
Đợt 5: Dự Kiến ôn tập : 10/2015; Dự kiến thi tuyển: 11/2015

Đợt 6: Dự Kiến ôn tập : 12/2015; Dự kiến thi tuyển: 01/2016

- HỌC VÀO CÁC BUỔI THỨ 6,7 VÀ CHỦ NHẬT TỪ 18H đến 20H CÁC TUẦN
TẠI CƠ SỞ - SỐ 10 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ, BA ĐÌNH, HÀ NỘI

THÍ SINH THAM KHẢO THÊM THÔNG TIN TUYỂN SINH TẠI THÔNG BÁO BÊN DƯỚI



3/ DANH SÁCH LỚP TẠM THỜI:

A/ LỚP TC05KT:

1 Nguyễn Đức Văn 22.12.1991 Thái Bình
2 Nguyễn Thị Liên 23.04.1989 Hà Nội
3 Nguyễn Thị Dịu 14.05.1990 Thái Bình
4 Nguyễn Thị Thêm 08.10.1991 Hà Nam
5 Nguyễn Thị Nhật 01.05.1985 Phú thọ
6 Nguyễn Lan  Hương 26.08.1990 Hà Nội
7 Vũ Danh  Trường 03.07.1990 Hải Dương
8 Bùi Thị  Tiếp 01.02.1983 Hải Dương
9 Hoàng Thị Hương 23.07.1989 Sơn La
10 Lý Thị Nhàn 31.03.1991 Lạng Sơn
11 Trần Văn Duy 16.05.1986 Thái Bình
12 Nguyễn Thị Thúy 10.05.1990 Hà Nội
13 Trương Trung Kiên 20.10.1989 Phú Thọ
14 Đặng Quốc Khánh 02.09.1988 Hà Nam
15 Nguyễn Đình Tiến 28.08.1988 Hà Nội
17 Lê Anh Quân 08.08.1990 Hà Nội
18 Lê Bá Phúc 20.10.1987 Hà Tĩnh
19 Tạ Thị Hương 20.11.1991 Thái Bình
20 Chu Thị  Phượng 12.09.1989 Lạng Sơn
21 Trần Ngọc Hào 26.12.1991 Hà Nội
22 Hoàng Văn  Hiếu 20.11.1989 Nghệ An
23 Lê Văn  Thắng 04.11.1986 Thanh Hóa
24 Vũ Thị Ánh Tuyết 15.12.1987 Hà Giang
25 Nguyễn Thanh Hiếu 16.10.1990 Hà Nội
26 Nguyễn Khắc Khởi 24.05.1990 Bắc Ninh
27 Nguyễn Thị Thu Thủy 02.05.1990 Bắc Ninh
28 Vũ Thị  Lan 28.03.1990 Bắc Ninh
29 Tạ  Thị Huyền Trang 25.04.1990 Hà Nội
30 Nguyễn Văn  Hoàng 06.06.1991 Thanh Hóa
31 Bùi Trọng  Đạt 03.10.1991 Bắc Ninh
32 Nguyễn Thế Chiến 04.08.1990 Bắc Ninh
33 Trần Trung Hiếu 18.12.1989 Hà Nội
34 Phạm Thị Tươi 12.9.1990 Nam Định
35 Phạm Khánh Ly 19.12.1989 Hương Yên
37 Nguyễn Thị Nụ 28.09.1990 Hà Nội
38 Nguyễn Đăng 07.11.1987 Hà Nội
39 Hà Đức Tuấn 04.12.1986 Vĩnh Phúc
40 Lê Khắc  Sơn 28.02.1981 Hải Dương
41 Vương Đình 17.12.1988 Hà Nội
42 Lý Diệu Hoa 13.05.1990 Thái Nguyên
43 Nguyễn Hữu  Quân 12.08.1980 Hà Nội
44 Hoàng Ngọc Lân 08.08.1986 Hà Nội
45 Lù Văn Khón 01.09.1986 Hà Giang
46 Lục Văn  Quý 15.01.1986 Lào Cai
47 Trần Duy Nhất 26.07.1982 Bắc Giang
48 Phan Văn Quý 01.08.1983 Thanh Hóa
49 Nguyễn Hoài Nam 14.09.1988 Hà Nội
50 Nguyễn Thanh Hằng 07,06.1989 Nam Định
51 Nguyễn Thị Huyền 02.11.1989 Hương Yên
52 Trần Thị  Trang 12.03.1991 Thanh Hóa
53 Phạm Anh Thắng 26.07.1985 Ninh Bình
54 Lê Việt Quang 28.05.1991 Thanh Hóa
55 Nguyễn Quốc Doanh 07.05.1991 Vĩnh Phúc
56 Ma Chuyên Văn 12.09.1990 Tuyên Quang
57 Trần Kiên Trung 16.12.1988 Yên Bái
58 Hoàng Anh Đức 23.10.1988 Yên Bái
62 Đặng Thanh Thủy 20.10.1990 Hà Nội
63 Phan Thị Đỗ Quyên 24.10.1990 Thái Nguyên
65 Nguyễn Thanh  Lợi 22.07.1987 Hà Nội
66 Nguyễn Thể Hải 25.01.1989 Hà Nội
67 Nguyễn Huyền Trang 06.02.1984 Hà Nội
68 Trần Thị  Minh 19.06.1989 Nam Định
69 Đỗ Đức Thạnh 18.12.1989 Hương Yên
70 Hoàng Văn  Dũng 30.06.1990 Hà Tây
71 Nguyễn Quang Hưng 20.09.1977 Bắc Ninh
72 Đoàn Thị Ngọc Uyên 10.08.1990 Hà Nội
73 Vũ Thị  Tuyết 04.10.1985 Hà Nội
74 Nguyễn Duy 20.02.1988 Nghệ An
76 Quách Công Thú 28.09.1989 Hòa Bình
77 Đinh Văn Cương 28.08.1991 Ninh Bình
79 Trần Minh Thành 13.01.1981 Thanh Hóa
80 Lê Thị Hằng 29.05.1989 Thanh Hoá
81 Đỗ Mạnh Cường 05.09.1989 Hà Nội
82 Phan Thị Thanh Thuỷ 02.01.1964 Hà Nội
83 Nguyễn Thu 10.08.1990 Hà Nội
84 Vũ Việt Dũng 10.05.1988 Quảng Ninh
85 Hoàng Thị Châm Anh 01.09.1991 Thanh Hóa
86 Nguyễn Thu Trang 15.06.1989 Hà Nội
87 Nguyễn Thành Phúc 16.12.1979 Hà Nội
88 Bùi Thị Mai Chinh 13.03.1986 Hà Nội
89 Phạm Ngọc Doanh 26.10.1982 Hải Dương
90 Lê Văn  Thiện 17.10.1991 Hà Nội
93 Nguyễn Bá Minh 15.08.1980 Hà Nội
94 Nguyễn Văn  Hồng 11.08.1986 Hà Nội
95 Dương Văn Dũng 21.02.1990 Bắc Giang
96 Ngô Văn Cẩm 12.10.1990 Hà Nội
97 Nguyễn Thị Lụa Linh 20.10.1988 Hà Nội
98 Bùi Thị Hồng Nhung 04.08.1979 Hà Nội
99 Thái Thị Thành 20.01.1987 Nghệ An
100 Nguyễn Thị Tiến 21.07.1987 Hà Nội

B/ LỚP TC06BK:

1 Nguyễn Thị Liên 22.10.1983 Hà Nội
2 Nguyễn Thị Huệ   Hà Nội
3 Phùng Thị Hương 09.11.1983 Hà Nội
4 Nguyễn Thị Lan 28.08.1988 Nghệ An
5 Bùi Thị Việt Quỳnh 01.01.1987 Hà Nội
6 Đỗ Sơn Anh 13.06.1991 Hà Nội
7 Trần Hữu Thảo 26.07.1984 Phú Thọ
8 Thiều Huy  Hoàng 15.06.1988 Hà Nội
9 Nguyễn Thị Nhật Hằng 18.09.1989 Hải Dương
10 Võ Chí  Quốc 05.09.1984 Hà Tĩnh
11 Đinh Văn Thiện 16.06.1985 Hà Nội
12 Lâm Quang Điệp 03.10.1987 Hà Nội
13 Đinh Xuân Hiệp 21.06.1990 Hà Nội
14 Nguyễn Nhân Kiêu 22.02.1986 Bắc Ninh
15 Trần Thị  Chính 12.06.1988 Thái Nguyên
16 Lê Thị Hường 08.08.1988 Thanh Hoá
17 Nguyễn Xuân Thỏa 12.09.1988 Quảng Ninh
18 Hoàng Văn  Phúc 09.06.1989 Bắc Kạn
19 Nguyễn Văn Dũng 18.10.1986 Hà Nội
20 Trần Văn Hải 13.06.1987 Thái Bình
21 Nguyễn Thị Thu Hiền 05.05.1988 Nam Định
22 Nguyễn Đình Minh 18.10.1984 Bắc Giang
23 Nguyễn Đức Hiển 31.07.1982 Hà Nội
24 Trần Văn Tuyền 30.08.1987 Nghệ An
25 Đỗ Trọng Hiển 17.04.1970 Hà Nội
26 Vũ Thị Nhung 18.02.1991 Quảng Ninh
27 Bạch Thị Thùy 17.02.1990 Hà Nội
28 Vũ Văn Nghĩa 11.10.1990 Bắc Giang
29 Mai Thị 07.03.1990 Thanh Hóa
30 Trần Vũ Long 26.01.1988 Quảng Ninh
31 Nguyễn Tuấn Anh 18.12.1989 Quảng Ninh
32 Nguyễn Thị Thanh Ngà 12.07.1990 Ninh Bình
33 Trương Thị Huyền Trang 16.02.1988 Hưng Yên
34 Phan Văn Linh 28.02.1992 Hưng Yên
35 Đào Thị Thu Hường 07.06.1987 Lạng Sơn
36 Phạm Văn Tuấn 18.07.1980 Hà Nội
37 Nguyễn Thị Hiên 30.10.1983 Hà Nội
38 Nguyễn Thị Hoa 17.09.1988 Thanh Hóa
39 Nguyễn Văn Sơn 11.09.1990 Hải Dương
40 Trần Đình  Phú 15.02.1989 Hà Tĩnh
41 Bùi Ngọc Toản 17.09.1987 Hà Nội
42 Phạm Tuấn Dũng 24.12.1990 Quảng Ninh
43 Dương Anh Nam 23.03.1990 Hà Nội
44 Nguyễn Tuấn 17.10.1988 Hà Nội
45 Nguyễn Xuân Hùng 08 12 1986 Nghệ An
46 Phạm Văn Hưng 15.10.1989 Hương Yên
47 Nguyễn Trung  Kiên 05.12.1984 Ninh Bình
48 Nguyễn Thị Tuyết Mai 26.08.1988 Bắc Giang
49 Lê sỹ  Kính 02.10.1990 Nghệ An
50 Nguyễn Bá Kỳ 20.06.1991 Thanh Hóa
51 Nguyễn Duy Hiếu 27.06.1982 Hà Nội
52 Hà Xuân Hiển 16.12.1983 Thái Bình
53 Nguyễn Thu Trang 29.11.1985 Hà Nội
54 Đỗ Thị Thúy Hậu 20.03.1980 Hà Nội
55 Hà Đức Hòa 18.09.1988 Phú Thọ
56 Phạm Xuân Hoàng 18.03.1984 Hải Dương
57 Nguyễn Thu Trang 20.03.1986 Hà Nội
58 Đào Văn Dương 16.06.1987 Thanh Hóa
59 Nguyễn Việt Cường 23.01.1983 Hà Nội
60 Phạm Thị Thùy 13.12.1989 Gia Lai
61 Nguyễn Chí Thoại 12.03.1990 Hà Nội
62 Đặng Văn Hiểu 25.02.1989 Phú Thọ
63 Nguyễn Thị Thu Phương 10.10.1990 Hà Nội
64 Lê Văn Biên 20.04.1991 Thanh Hoá
65 Nguyễn Văn Thiện 18.07.1989 Bắc Ninh
66 Nguyễn Viết Cường 12.02.1987 Hà Nội
67 Nguyễn Thị Thanh Loan 07.12.1985 Hà Nội
68 Vũ Thị Hoa 24.02.1990 Nam Định
69 Dương Thị Thúy Quỳnh 28.04.1991 Hà Nam
70 Nguyễn T Phương Thảo 19.07.1989 Quảng Ninh
71 Nguyễn Thị  Gấm 16.08.1990 Hải Dương
72 Nguyễn Nghĩa Hưng 11.05.1988 Vĩnh Phúc
73 Trần Nam Anh 28.12.1987 Hà Nội
74 Phạm Minh Thành 25.12.1987 Ninh Bình
75 Nguyễn Văn Thành 13.05.1990 Hà Nội
76 Dương Quốc Thịnh 23.07.1989 Thái Nguyên
77 Phan Thị Thùy 04.10.1985 Thái Bình
78 Nguyễn Đức  Thiện 06.02.1990 Yên Bái
79 Đào Hữu Minh 06.09.1991 Hà Nội
80 Lê Đức Lam 16.12.1885 Gia Lai
81 Vũ Anh  Luận 19.10.1978 Hà Nội
82 Nguyễn Nam Thành 28.05.1981 Hải Phòng
83 Nguyễn Thị Thu Trang 23.10.1989 Thanh Hoá
84 Phạm Văn Tuấn 29.08.1989 Bắc Giang
85 Mạc Thị Hồng Nhung 25.02.1984 Hà Nội
86 Nguyễn Thị  Quý 10.08.1984 Nghệ An
87 Phan Trọng Cường 03.01.1991 Hà Nội
88 Nguyễn Thị Thanh Thu 26.09.1990 Quảng Ninh
89 Bùi Thị Uyên 20.07.1990 Thanh Hóa
90 Nguyễn Thị Thọ 03.02.1990 Thanh Hóa
91 Vũ Thị Thoa 03.02.1990 Thanh Hóa
92 Nguyễn Tiến Dự 14.12.1984 Bắc Giang
93 Hà Văn Được 16.08.1987 Hòa Bình
94 Trần Thị thu Hằng 09.04.1988 Yên Bái
95 Nguyễn Văn Thắng 24.03.1983 Bắc Ninh
96 Trần Quang Tùng 04.03.1988 Hà Nội
97 Nguyễn Văn Hanh 14.11.1977 Hà Nội
98 Phùng Quốc Khánh 02.09.1985 Hà Nội
99 Phạm Thị Nguyệt Ánh 26.11.1984 Hà Nội
4/ NHỮNG HÌNH ẢNH TRONG NGÀY KHAI GIẢNG LỚP HỌC TẠI CHỨC ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ BÁCH KHOA:


CƠ SỞ - SỐ 10 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT VÀ ĐẠT KẾT QUẢ CAO TRONG KỲ THI SẮP TỚI


Kế hoạch ôn thi Liên thông đại học bách khoa hà nội 2015 ( tuyển sinh cả chưa đủ 36 tháng )

đăng 01:30, 27 thg 2, 2014 bởi Son Le   [ đã cập nhật 22:30, 5 thg 3, 2015 ]

CƠ SỞ - SỐ 10 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
THÔNG BÁO KẾ HOẠCH ÔN THI LỚP TẠI CHỨC
LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI NĂM 2015
( TUYỂN SINH CẢ ĐỐI TƯỢNG TỐT NGHIỆP CHƯA ĐỦ 36 THÁNG )

1/ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM:

Cô Mạc Tuyết - GVCN lớp LT07BK

2/ LỊCH HỌC LỚP LT07BK:

- THỜI GIAN HỌC ÔN TẬP:

Đợt 1: Dự Kiến ôn tập : 02/2015; Dự kiến thi tuyển: 03/2015
Đợt 2: Dự Kiến ôn tập : 04/2015; Dự kiến thi tuyển: 05/2015
Đợt 3: Dự Kiến ôn tập : 06/2015; Dự kiến thi tuyển: 07/2015
Đợt 4: Dự Kiến ôn tập : 08/2015; Dự kiến thi tuyển: 09/2015
Đợt 5: Dự Kiến ôn tập : 10/2015; Dự kiến thi tuyển: 11/2015

Đợt 6: Dự Kiến ôn tập : 12/2015; Dự kiến thi tuyển: 01/2016

- HỌC VÀO CÁC BUỔI THỨ 6,7 VÀ CHỦ NHẬT TỪ 18H đến 20H MỖI TUẦN
TẠI CƠ SỞ - SỐ 10 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ, BA ĐÌNH, HÀ NỘI

THÍ SINH THAM KHẢO THÊM THÔNG TIN TUYỂN SINH TẠI THÔNG BÁO BÊN DƯỚI

3/ DANH SÁCH LỚP TẠM THỜI:


1 x Hà Xuân Quý Anh 26.06.1983   Hà Nội
2 x Bàng Đức Anh 06/6/1989   Đăk Lắc
3 x Lưu Văn Bắc 25.05.1987   Hưng Yên
4 x Phạm Xuân Bách 16.10.1990   Hưng Yên
5 x Mai Văn Biên 19.05.1985   Thanh Hóa
6 x Phạm Văn Chiến 08.04.1988   Hà Nội
7 x Hoàng Thiện Chiến 29.05.1992   Bắc Giang
8 x Nguyễn Văn Chính 07.03.1988   Hà Nội
9 x Nguyễn Xuân Chung 05.05.1990   Hà Nội
10 x Dương Chí Công 10.05.1988   Vĩnh Phúc
11 x Vũ Mạnh Cường 10.05.1984   Thái Nguyên
12 x Lâm Văn  Đà 20.08.1983   Lạng Sơn
13 x Trần Xuân Đắc 26.02.1985   Hà Nội
14 x Đồng Tiến  Đắc 28.12.1989   Bắc Giang
15 x Nguyễn Huy  Định 10.03.1985   Thanh Hóa
16 x Trần Anh Đông 02.04.1991   Hải Dương
17 x Nguyễn Văn Dũng 26.08.1991   Hưng Yên
18 x Đoàn Văn Dương 15.02.1990   Thanh Hóa
19 x Lê Văn Hải 27.05.1991   Thanh Hóa
20 x Vũ Tuấn Hải 24.02.1992   Vĩnh Phúc
21 x Nguyễn Văn Hảo 24.04.1986   Bắc Giang
22 x Trần Văn Hoàn 20.09.1989   Nam Định
23 x Phạm Thế Hoàng 05.06.1988   Thái Bình
24 x Nguyễn Văn Hoàng 20.08.1992   Hải Dương
25 x Nguyễn Phụng Học 07.09.1985   Hưng Yên
26 x Nguyễn Thị Hồng 21.09.1974   Hà Tây
27 x Phạm Văn Huy 01.01.1987   Hải Dương
28 x Dương Quang Khánh 21.10.1992   Hà Nam
29 x Nguyễn Trung Kiên 26.08.1988   Phú Thọ
30 x Trương Đình Luật 17.05.1991   Hải Dương
31 x Mai Xuân Mạnh 15.09.1989   Thanh Hóa
32 x Lê Ngọc Mùi 15.05.1991   Thanh Hóa
33 x Bùi Duy Nghĩa 23.02.1992   Nam Định
34 x Nguyễn Đình Phương 01.12.1985   Nghệ An
35 x Dương Văn Quốc 27.02.1991   Hà Nội
36 x Trần Hữu Quyến 20.08.1985   Hà Tĩnh
37 x Đặng Tiến Quỳnh 23.06.1982   Bắc Ninh
38 x Phạm Xuân Sơn 26.10.1984   Quảng Bình
39 x Hoàng Văn Suốt 01.06.1988   Bắc Giang
40   Trần Văn Thắng 29.07.1983   Hà Nam
41 x Phạm Việt Thắng 11.03.1988   Hưng Yên
42 x Trần Văn Thiều 11.02.1986   Nam Định
43 x Trịnh Văn Thín 16.04.1988   Hưng Yên
44 x Trịnh Duy Thọ 20.12.1986   Ninh Bình
45 x Lê Văn Thuận 26.12.1985   Nghệ An
46 x Lường Văn Thực 08.09.1990   Hà Tĩnh
47 x Nguyễn Anh Tiến 17.06.1988   Nghệ An
48 x Phạm Văn Tiến 03.06.1991   Hưng Yên
49 x Nguyễn Minh Tiến 30.09.1992   Hà Nội
50 x Nguyễn Văn Tiền 09.10.1991   Hà Nội
51 x Vũ Văn Trí 19.04.1990   Nam Định
52 x Phạm Trọng Văn 06.09.1992   Thanh Hóa
53 x Trịnh Đình Trường 12.02.1992   Thanh Hóa
54 x Mai Công 11.09.1990   Thanh Hóa
55 x Bùi Minh 12.01.1988   Ninh Bình
56 x Phạm Văn Tuấn 10.09.1991   Thái Bình
57 x Bùi Quang Tuyền 05.08.1988   Hải Dương
58 x Nguyễn Văn Việt 21.05.1992   Thanh Hóa
59 x Nguyễn Đăng 07.11.1987   Hà Nội
60   Nguyễn Thế Phong 03.09.1988   Hà Nội

4/ MỘT SỐ HÌNH ẢNH HỌC TẬP CỦA CÁC SINH VIÊN LỚP LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI:


CƠ SỞ - SỐ 10 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT VÀ ĐẠT KẾT QUẢ CAO TRONG KỲ THI SẮP TỚI

Lịch ôn tập Liên thông đại học kinh tế quốc dân 2015 ( tuyển sinh cả dưới 36 tháng )

đăng 00:49, 27 thg 2, 2014 bởi Son Le   [ đã cập nhật 22:30, 5 thg 3, 2015 ]

CƠ SỞ - SỐ 10 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
THÔNG BÁO LỊCH HỌC ÔN TẬP LỚP TẠI CHỨC
LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NĂM 2015
( TUYỂN SINH CẢ ĐỐI TƯỢNG TỐT NGHIỆP DƯỚI 36 THÁNG )

1/ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM:

Cô Hồng Nhung - GVCN lớp LT08KT

2/ LỊCH HỌC LỚP LT08KT:

- THỜI GIAN HỌC ÔN TẬP:

Đợt 1: Dự Kiến ôn tập : 02/2015; Dự kiến thi tuyển: 03/2015
Đợt 2: Dự Kiến ôn tập : 04/2015; Dự kiến thi tuyển: 05/2015
Đợt 3: Dự Kiến ôn tập : 06/2015; Dự kiến thi tuyển: 07/2015
Đợt 4: Dự Kiến ôn tập : 08/2015; Dự kiến thi tuyển: 09/2015
Đợt 5: Dự Kiến ôn tập : 10/2015; Dự kiến thi tuyển: 11/2015

Đợt 6: Dự Kiến ôn tập : 12/2015; Dự kiến thi tuyển: 01/2016

- HỌC VÀO CÁC BUỔI THỨ 6,7 VÀ CHỦ NHẬT TỪ 18H đến 20H HÀNG TUẦN
TẠI CƠ SỞ - SỐ 10 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ, BA ĐÌNH, HÀ NỘI

THÍ SINH THAM KHẢO THÊM THÔNG TIN TUYỂN SINH TẠI THÔNG BÁO BÊN DƯỚI

3/ DANH SÁCH LỚP TẠM THỜI:

1 Nguyễn TiếnDũng  Nghệ An
2xLại Thị ThúyNgân14.07.1991 Nghệ An
4xNguyễn Thị ThuHuyền17.02.1991 Hà Nam
5 Nguyễn Thị ThùyDương20.05.1986 Hải Phòng
6xNguyễn ThịChâm20.08.1983 Hà Nội
7xĐinh VănKiên11.01.1991 Bắc Giang
8xPhạm Thị Liên06.12.1990 Hưng Yên
10xNguyễn Thị Dung05.11.1990 Bắc Giang
11xNguyễn MinhHiền09.02.1989 Hà Nội
16xNguyễn Thị ThuHương23.01.1990 Hà Nội
17xNguyễn Thị ThùyLinh07.10.1991 Hà Nội
20xNguyễn Thị ThuGiang10.05.1989 Bắc Ninh
21xLê ThịLâm01.11.1990 Thanh Hóa
24xPhạm Thị KimAnh28.01.1991 Thái Bình
25xLê Thị20.07.1991 Thái Bình
26xHoàng ThịHường20.07.1989 Thanh Hóa
27xPhạm TúLinh19.06.1990 Thái Bình
28 Vũ Thị PhượngQuỳnh10.09.1991 Thanh Hóa
29 Bùi ThịUyên20.07.1990 Thanh Hóa
30 Nguyễn ThùyDương18.10.1991 Hà Nội
31 Vũ ThịHiền10.11.1991 Thanh Hóa
32 Nguyễn Thị LanHương12.06.1990 Bắc Giang
33 Nguyễn Thị ThuTrà18.06.1982 Hà Nội
34 Nguyễn Thị NgọcÁnh11.10.1991 Hà Nội
35 Nguyễn Thị HồngNhung25.06.1983 Hà Nội
36 Lê ThanhĐức08.09.1989 Hà Nội
37 Vũ MaiPhương22.04.1991 Hưng Yên
38 Đặng ThịThạo10.03.1990 Tuyên Quang
39 Trần ThịThanh09.08.1991 Thanh Hóa
40 Nguyễn Thúy Lan07.09.1989 Hà Nội
41 Vũ Thị BíchPhương29.01.1990 Yên Bái
42 Bùi Thị PhươngLiên05.07.1987 Hòa Bình

GHI CHÚ: DANH SÁCH LỚP MỖI THÁNG CẬP NHẬT 1 LẦN CHO ĐẾN LÚC THI

4/ MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG BUỔI HỌC ĐẦU CỦA LỚP LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN:



CƠ SỞ - SỐ 10 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT VÀ ĐẠT KẾT QUẢ CAO TRONG KỲ THI SẮP TỚI

Lịch ôn thi Liên thông đại học điện lực 2015 hệ chính quy ( trên 36 tháng )

đăng 21:46, 26 thg 2, 2014 bởi Son Le   [ đã cập nhật 22:31, 5 thg 3, 2015 ]

CƠ SỞ - SỐ 10 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
THÔNG BÁO LỊCH HỌC ÔN THI LỚP CHÍNH QUY
LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC NĂM 2015
( GIÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG TỐT NGHIỆP TRÊN 36 THÁNG )

1/ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM:

Thầy Duy Hân - GVCN lớp LTCN09ĐL

2/ LỊCH HỌC LỚP LTCN09ĐL:

- THỜI GIAN HỌC ÔN TẬP:

Đợt 1: Dự Kiến ôn tập : 02/2015; Dự kiến thi tuyển: 03/2015
Đợt 2: Dự Kiến ôn tập : 04/2015; Dự kiến thi tuyển: 05/2015
Đợt 3: Dự Kiến ôn tập : 06/2015; Dự kiến thi tuyển: 07/2015
Đợt 4: Dự Kiến ôn tập : 08/2015; Dự kiến thi tuyển: 09/2015
Đợt 5: Dự Kiến ôn tập : 10/2015; Dự kiến thi tuyển: 11/2015

Đợt 6: Dự Kiến ôn tập : 12/2015; Dự kiến thi tuyển: 01/2016

- HỌC VÀO CÁC BUỔI THỨ 6,7 VÀ CHỦ NHẬT TỪ 18H - 20H30
TẠI CƠ SỞ - SỐ 10 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ, BA ĐÌNH, HÀ NỘI

THÍ SINH THAM KHẢO THÊM THÔNG BÁO TUYỂN SINH CỦA NHÀ TRƯỜNG NĂM 2015

3/ DANH SÁCH LỚP TẠM THỜI:

1 Vũ Thu Hoài 24.09.1990 Bắc Giang
2 Vũ Thị Minh Tâm 04.11.1982 Quảng Ninh
3 Nguyễn Xuân Thành 26.03.1986 Hà Nội
4 Nguyễn Đình Tuệ 08.08.1987 Hải Dương
5 Nguyễn Hữu Diệp 15.11.1984 Hà Nội
6 Hoàng Khánh Hòa 02.06.1984 Cao Bằng
7 Nguyễn Trung 14.07.1987 Ninh Bình
8 Phạm Thị Yến 07.11.1988 Hưng Yên
9 Ngô Thị  Thêm 10.07.1987 Nam Định
10 Lê Thành Trung 25.11.1990 Hà Nội
11 Lưu Quang Hùng 28.12.1985 Hà Nội
12 Nguyễn Đức Vinh 18.11.1990 Hà Nội
13 Chu Thị Minh Loan 10.01.1990 Hà Nội
14 Lê Nguyên Bách 20.05.1984 Hà Nội
15 Lê Trung Hiếu 18.07.1989 Hà Nội
16 Bùi Thị 04.08.1989 Hà Nội
17 Dương Hồng  Nhung 07.09.1989 Hà Nội
18 Nguyễn Hồng  Mỹ 22.09.1989 Hà Nội
19 Nguyễn Trang Quỳnh 03.10.1989 Hà Nội
20 Phạm Thị Thu Huyền 07.10.1986 Quảng Ninh
21 Dương Thành  Giang 23.12.1979 Bắc Giang
22 Hàn Ngọc Hạnh 03.07.1991 Thanh Hóa

GHI CHÚ: DANH SÁCH LỚP MỖI THÁNG CẬP NHẬT 1 LẦN CHO ĐẾN LÚC THI

4/ MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA CÁC LỚP ĐANG THAM GIA HỌC TẬP TẠI CƠ SỞ NGUYỄN TRƯỜNG TỘ:



CƠ SỞ - SỐ 10 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT VÀ ĐẠT KẾT QUẢ CAO TRONG KỲ THI SẮP TỚI

Lịch học ôn Liên thông đại học điện lực 2015 hệ chính quy ( dưới 36 tháng )

đăng 03:42, 26 thg 2, 2014 bởi Son Le   [ đã cập nhật 22:32, 5 thg 3, 2015 ]

CƠ SỞ - SỐ 10 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
THÔNG BÁO LỊCH HỌC ÔN LỚP CHÍNH QUY
LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC NĂM 2015
( GIÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG TỐT NGHIỆP DƯỚI 36 THÁNG )

1/ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM:

Thầy Tuấn Anh - GVCN lớp LT10ĐL

2/ LỊCH HỌC LỚP LT10ĐL:

- THỜI GIAN HỌC ÔN TẬP:

Đợt 1: Dự Kiến ôn tập : 02/2015; Dự kiến thi tuyển sẽ thông báo trong quá trình học ôn tập
Đợt 2: Dự Kiến ôn tập : 04/2015;
Dự kiến thi tuyển sẽ thông báo trong quá trình học ôn tập
Đợt 3: Dự Kiến ôn tập : 06/2015;
Dự kiến thi tuyển sẽ thông báo trong quá trình học ôn tập
Đợt 4: Dự Kiến ôn tập : 08/2015;
Dự kiến thi tuyển sẽ thông báo trong quá trình học ôn tập
Đợt 5: Dự Kiến ôn tập : 10/2015;
Dự kiến thi tuyển sẽ thông báo trong quá trình học ôn tập
Đợt 6: Dự Kiến ôn tập : 12/2015; Dự kiến thi tuyển sẽ thông báo trong quá trình học ôn tập

- HỌC VÀO CÁC BUỔI THỨ 6,7 VÀ CHỦ NHẬT TỪ 18H - 20H30
TẠI CƠ SỞ - SỐ 10 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ, BA ĐÌNH, HÀ NỘI

THÍ SINH THAM KHẢO THÊM THÔNG TIN TUYỂN SINH TẠI THÔNG BÁO BÊN DƯỚI

3/ DANH SÁCH LỚP TẠM THỜI:

1 Bùi Thị Yến 30.09.1990 Bắc Giang
2 Nguyễn Thị Linh 06.08.1993 Hà Nội
3 Lê Thị  Chuyên 02.05.1987 Hà Nội
4 Hoàng Thị Thắm 19.05.1989 Cao Bằng
5 Hoàng Thị Thoa 19.01.1991 Thanh Hóa
6 Trịnh Lệ Thu 25.09.1992 Hưng Yên
7 Nguyễn Hằng Nga 06.02.1991 Hà Nội
8 Lê Mai  Anh 25.08.1992 Bắc Giang
9 Đoàn Thế Anh 02.05.1992 Quảng Ninh
10 Lê Văn Cương 26.08.1984 Ninh Bình
11 Phạm Thị Ngọc Mai 01.10.1992 Hà Nội
12 Nguyễn Thị Đào 08.05.1990 Hà Giang
13 Trần Thị Kim Huệ 12.08.1991 Hà Nội
14 Nguyễn Thị Tâm 13.08.1992 Thái Bình
15 Trần Thị Hằng 21.05.1992 Bắc Ninh
16 Nguyễn Thị  Thu 29.10.1992 Thái Bình
17 Lê Đức Kiên 14.04.1991 Hưng Yên
18 Nguyễn Văn Luận 05.04.1990 Hà Giang
19 Nguyễn Huy Hùng 30.09.1984 Hà Nội
20 Bùi Thị Út Thảo 29.12.1990 Hà Nội
21 Bùi Văn Thành 22.09.1991 Hải Dương
22 Hoàng Văn Đức 23.08.1990 Lạng Sơn
23 Nguyễn Đức  Anh 03.09.1992 Bắc Giang
24 Đỗ Thu Trang 03.10.1990 Hà Nội
25 Vũ Văn Định 08.07.1992 Thái Bình
26 Lê Anh Hải 10.11.1988 Hưng Yên
27 Trần Mạnh Trung 18.06.1992 Tuyên Quang
28 Lê Ngọc Sơn 12.01.1991 Thanh Hóa
29 Đỗ Tuấn Trung 09.08.1991 Quảng Ninh
30 Nguyễn Ngọc Hưng 20.05.1992 Ninh Bình
31 Nguyễn Văn Tiệp 16.07.1990 Nghệ an
32 Nguyễn Đăng Khoa 14.11.1992 Phú Thọ
33 Nguyễn Thị Uyên 01.06.1992 Hải Dương
34 Triệu Văn Nhỉ 07.05.1990 Lào Cai
35 Cao Thị Bích Thư 03.10.1991 Hà Nội
36 Đinh Việt 19.05.1990 Thanh Hóa
37 Nguyễn Thị Trang 13.07.1992 Tuyên Quang
38 Nguyễn Thanh Tùng 05.03.1991 Hà Nội
39 Nguyễn Thị Anh Đào 11.05.1992 Bắc Ninh
40 Hoàng Thị Anh 03.10.1992 Hà Giang
41 Nguyễn Văn Tuấn 02.01.1982 Hưng Yên
42 Phạm Thị Hương Thảo 13.04.1992 Hà Nội
43
Đặng Thị Mừng 15.12.1991 Hà Nội
44
Đoàn Ngọc Minh 11.12.1992 Hà Nội

GHI CHÚ: DANH SÁCH LỚP MỖI THÁNG CẬP NHẬT 1 LẦN CHO ĐẾN LÚC THI

4/ MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA LỚP BUỔI ĐẦU THAM GIA HỌC TẬP TẠI CƠ SỞ NGUYỄN TRƯỜNG TỘ:



CƠ SỞ - SỐ 10 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT VÀ ĐẠT KẾT QUẢ CAO TRONG KỲ THI SẮP TỚI

Liên thông Trung cấp lên Viện Đại học Mở Hà Nội năm 2014

đăng 20:18, 23 thg 12, 2013 bởi Son Le   [ đã cập nhật 22:15, 20 thg 5, 2014 ]

Liên thông Trung cấp lên Viện Đại học Mở tại Hà Nội

Liên thông Trung cấp lên Viện Đại học Mở Hà Nội là chương trình đào tạo nâng cao kiến thức cho các thí sinh đã có bằng Trung cấp chuyên nghiệp

Liên thông Trung cấp lên Viện Đại học Mở Hà Nội thời gian đào tạo từ 3 năm - 3,5 năm, ra trường thí sinh sẽ được cấp bằng Đại học

Liên thông Trung cấp lên Viện Đại học Mở Hà Nội thực hiện công tác tuyển sinh và thi cử theo các thông tư ban hành của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo

https://sites.google.com/site/trungcaptuthuchanoi/lien-he/dien-dhan-sinh-vien/lien-thong-trung-cap-len-vien-dai-hoc-mo-ha-noi

THÔNG TIN TUYỂN SINH 2014

BÀI VIẾT TỔNG HỢP TỪ NHIỀU NGUỒN CHỈ MANG TÍNH CHẤT GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG NHƯ MỘT BÀI BÁO TIN TỨC ĐƯA THÔNG TIN ĐỂ CHO CÁC THÍ SINH THAM KHẢO, TRONG NĂM 2014 CƠ SỞ KHÔNG TUYỂN SINH VÀ TIẾP NHẬN HỒ SƠ DƯỚI BẤT KỲ HÌNH THỨC NÀO!
THÍ SINH CÓ NGUYỆN VỌNG THI CÓ THỂ ĐĂNG KÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KHÁC CỦA CƠ SỞ XEM TẠI TRANG CHỦ

1/ NGÀNH TUYỂN SINH:
- KẾ TOÁN
- QUẢN TRỊ KINH DOANH
- TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
- CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

2/ ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH: NHÀ TRƯỜNG TUYỂN SINH THEO THÔNG TƯ BAN HÀNH CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
- TẤT CẢ THÍ SINH ĐÃ TỐT NGHIỆP TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG CHÍNH QUY VÀ ĐÚNG CHUYÊN NGÀNH...ĐỀU ĐƯỢC ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

3/ MỘT SỐ THÔNG TIN KHÁC VỀ VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI:

Qua 19 năm hoạt động, đến nay Viện Đại học Mở Hà Nội có một đội ngũ giảng viên 1087 người bao gồm các giảng viên cơ hữu và giảng viên do Viện mời thuộc các trường đại học, viện nghiên cứu, học viện trong và ngoài nước tham gia giảng dạy.

Viện Đại học Mở Hà Nội luôn quan tâm đến các hoạt động của sinh viên: giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên, tổ chức cho sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học, các phong trào sinh viên tình nguyện, văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao,… thực hiện mục tiêu góp phần giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, góp phần nâng cao kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên. Hàng năm, Hội nghị Nghiên cứu khoa học sinh viên được tổ chức tại tất cả các Khoa và chọn ra các công trình nghiên cứu tiêu biểu tham dự Hội nghị Nghiên cứu khoa học sinh viên cấp Viện. Các công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc được gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo tham gia các Giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học. Một số Khoa thực hiện các chế độ học bổng nhằm khuyến khích sinh viên học tập và rèn luyện.
Viện Đại học Mở Hà Nội duy trì và mở rộng quan hệ với các cơ quan, tổ chức, cơ sở đào tạo trong nước và quốc tế. 
Để phát triển đào tạo từ xa, Viện Đại học Mở Hà Nội thiết lập 45 trạm đào tạo từ xa đặt tại 26 tỉnh, thành phố, tạo thành mạng lưới trải dài từ Tây Bắc đến Tây Nguyên, phục vụ đông đảo người dân từ thành thị đến nông thôn, từ miền núi đến hải đảo.

Viện Đại học Mở Hà Nội có quan hệ hợp tác với nhiều trường Đại học Mở, Đại học Truyền hình, Đại học Từ xa của các nước như Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Philippines, Australia, Canada,…. Viện Đại học Mở Hà Nội là thành viên chính thức của Hiệp hội các Trường Đại học Mở Châu Á (AAOU) và là thành viên của Hội đồng quản trị SEAMOLEC (Trung tâm Đào tạo Mở và Từ xa thuộc Tổ chức Bộ trưởng Giáo dục các nước Đông Nam Á).
Trong những năm vừa qua, với quan hệ ngày càng được mở rộng, Viện Đại học Mở Hà Nội thực hiện các Chương trình hợp tác đào tạo quốc tế như:
- Hợp tác với Học viện Kỹ thuật BoxHill (Australia) thực hiện Chương trình Hợp tác Đào tạo quốc tế cấp bằng Cao đẳng các chuyên ngành: Điện tử Viễn thông, Kỹ thuật Máy tính và Kế toán.
- Hợp tác với Trường Đại học Công nghệ Quốc gia Nga (MATI) thực hiện Chương trình Hợp tác Đào tạo Đại học ngành Công nghệ Thông tin.
Viện hợp tác với Hiệp hội các Trường Đại học cộng đồng Canada triển khai Dự án Phát triển Du lịch cộng đồng (Dự án Du lịch Cộng đồng tai SAPA 2003-2008).
Viện phối hợp với một số Trường Đại học Mở trong khu vực tổ chức liên tục nhiều năm các cuộc Hội thảo Quốc tế về Đào tạo từ xa và đã thu hút được sự quan tâm của nhiều giáo sư, chuyên gia, …
Qua 19 năm xây dựng và trưởng thành, Viện Đại học Mở Hà Nội đã đạt được những thành tựu đáng kể. Một trong những thành tựu quan trọng nhất đó là: Viện đã thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao: Tạo cơ hội học tập cho nhiều người với các loại hình đào tạo đa dạng: chính qui, tại chức, từ xa, trong đó Đào tạo từ xa là nhiệm vụ chủ yếu.
Viện Đại học Mở Hà Nội đã góp phần khẳng định được vai trò của đào tạo từ xa trong hệ thống giáo dục quốc dân. Ngày nay, đào tạo từ xa đã trở thành chủ trương chiến lược phát triển giáo dục và xu thế của thời đại. Điều này đã được thể hiện tại các Quyết định, Nghị quyết của Chính phủ. Nghị quyết hội nghị lần thứ II của BCH Trung ương ĐCSVN khoá VIII chỉ rõ : «Đa dạng hoá các loại hình giáo dục-đào tạo, … Mở rộng các hình thức đào tạo không tập trung, đào tạo từ xa, từng bước hiện đại hoá hình thức giáo dục…». Quyết định 112/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005-2015”, Quyết định 164/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển giáo dục từ xa giai đoạn 2005-2010”; ngày 2/11/2005 Chính phủ ra Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về việc “Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam” với tầm nhìn tới 2020; Nghị quyết chỉ rõ: “Củng cố các Đại học Mở để có thể mở rộng quy mô, v.v.”    
Trong giai đoạn tiếp theo, Viện Đại học Mở Hà Nội định hướng :
- Tiếp tục thực hiện các loại hình đào tạo đa dạng, tăng cao qui mô loại hình đào tạo từ xa.
- Tiếp tục thực hiện các bậc học: Trung cấp, Cao đẳng, Đại học. Phát triển đào tạo bậc Cao học.
- Mở thêm các ngành học theo yêu cầu xã hội.
- Thực hiện mô hình giáo dục mở, chuyển sang đào tạo theo tín chỉ.
- Chú trọng chất lượng đào tạo song song với việc mở rộng qui mô. Thực hiện nghiêm túc các qui chế, chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo.
- Cải tiến nội dung chương trình đào tạo, công nghệ đào tạo, đặc biệt là đào tạo từ xa nhằm đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của xã hội. Đổi mới công nghệ đào tạo theo hướng ứng dụng công nghệ truyền thông – tin học cho tất cả các loại hình đào tạo. Phát triển đào tạo từ xa, công nghệ đào tạo từ xa tạo ra nét đặc thù của Viện Đại học Mở Hà Nội.
- Mở rộng hợp tác với các trường đại học trong khu vực và quốc tế thực hiện các Chương trình Hợp tác Đào tạo Quốc tế nhằm đẩy mạnh giao lưu, tiếp thu và nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao vị thế của Đại học Mở Hà Nội. Phát triển mối quan hệ truyền thống với các trường Đại học Mở trong khu vực với nhiều hình thức hợp tác: trao đổi thông tin, nghiên cứu khoa học, tổ chức seminar, hội nghị, hội thảo, dự án,… Phát huy vai trò của Đại học Mở Hà Nội trong Hiệp hội các trường Đại học Mở châu Á (AAOU).
- Chuẩn bị các điều kiện để xây dựng nhà trường.
Với những thành tựu đã đạt được và định hướng phát triển trong thời gian tới, Viện Đại học Mở Hà Nội đang từng bước khẳng định vai trò và vị thế trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Bài viết kỳ trước: Liên thông Viện Đại học Mở Hà Nội




1-10 of 96