Media‎ > ‎Tin Tức - Giáo Dục‎ > ‎

HV Quân Y tuyển sinh sau ĐH năm 2013

đăng 01:20, 22 thg 12, 2012 bởi Son Le

Học viện Quân y xin thông báo nội dung và kế hoạch tuyển sinh nghiên cứu sinh và cao học khoá năm 2012 như sau:

 

I/ Các chuyên ngành đào tạo và dự kiến chỉ tiêu:

  1.1. Tuyển nghiên cứu sinh: dự kiến tuyển 85 nghiên cứu sinh

TT

Chuyên ngành

Mã số

TT

Chuyên ngành

Mã số

1

Mô phôi thai học

62 72 01 01

17

Nội Thận-Tiết niệu

62 72 20 20

2

Giải phẫu người

62 72 01 10

18

Nội Tim mạch

62 72 20 25

3

Sinh lý học

62 72 04 05

19

Dị ứng

62 72 20 35

4

Sinh lý bệnh

62 72 04 10

20

Thần kinh

62 72 21 40

5

Miễn dịch

62 72 04 20

21

Tâm thần

62 72 22 45

6

Ngoại Tiêu hoá

62 72 07 01

22

Truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới

62 72 38 01

7

Ngoại Lồng ngực

62 72 07 05

23

Độc chất

62 72 50 01

8

Ngoại Tim mạch

62 72 07 10

24

Vi khuẩn học

62 72 68 01

9

Ngoại Tiết niệu

62 72 07 15

25

Vi rút học

62 72 68 05

10

Ngoại Thần kinh và sọ não

62 72 07 20

26

Dịch tễ học

62 72 70 01

11

Chấn thương chỉnh hình

62 72 07 25

27

Sức khoẻ nghề nghiệp

62 72 73 05

12

Ngoại Bỏng

62 72 07 40

28

Vệ sinh xã hội học và tổ chức y tế

62 72 73 15

13

Nội Tiêu hoá

62 72 20 01

29

Công nghệ dược phẩm

62 73 01 01

14

Nội Hô hấp

62 72 20 05

30

Bào chế

62 73 01 05

15

Nội Xương khớp

62 72 20 10

31

Tổ chức quản lý dược

62 73 20 01

16

Nội Nội tiết

62 72 20 15

 

 

 

 

   1.2. Tuyển cao học khoá 21 (Khoá học 2012-2014): dự kiến tuyển 170 học viên

TT

Chuyên ngành

Mã số

Số lượng tuyển

 

Nội khoa:

- Nội Tim mạch,Thận, Khớp, Nội tiết

- Nội Hô hấp

- Nội Tiêu hoá

- Thần kinh

- Tâm thần

- Da liễu

- Hồi sức cấp cứu

60 72 20

 

12-15

10-12

10-12

6-8

6-8

6-8

6-8

 

học viên

học viên

học viên

học viên

học viên

học viên

học viên

 

Ngoại khoa:

- Ngoại Tiêu hóa

- Chấn thương chỉnh hình

- Ngoại Lồng ngực

- Ngoại Tiết niệu

- Ngoại Thần kinh và sọ não

- Ngoại Bỏng

- Gây mê hồi sức

60 72 07

 

12-15

10-12

4-6

6-8

4-6

6-8

10-12

 

học viên

học viên

học viên

học viên

học viên

học viên

học viên

 

Truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới

60 72 38

4-6

học viên

 

Y học chức năng:

- Hóa sinh

- Sinh lý học

- Sinh lý bệnh

- Miễn dịch

60 72 04

 

4-6

4-6

4-6

4-6

 

học viên

học viên

học viên

học viên

 

Y học hình thái:

- Giải phẫu

- Mô phôi thai học

- Giải phẫu bệnh

60 72 01

 

4-6

4-6

4-6

 

học viên

học viên

học viên

 

Y học dự phòng:

Y tế công cộng

Dịch tễ học

Sức khoẻ môi trường

Sức khoẻ nghề nghiệp

60 72 73

 

8-10

6-8

6-8

4-6

 

học viên

học viên

học viên

học viên

 

Tổ chức chỉ huy quân y

60 72 85

5-8

học viên

 

Vi sinh y học

60 72 68

4-6

học viên

 

Dược

60 73 30

15-20

học viên

 

II/ Hình thức và thời gian đào tạo:

2.1. Đối với nghiên cứu sinh:

Hệ tập trung: tập trung học tập nghiên cứu liên tục tại trường. Thời gian tập trung liên tục là 4 năm đối với người có bằng Bác sỹ, Dược sỹ; 3 năm đối với người có văn bằng Thạc sỹ, Chuyên khoa cấp II.

Hệ không tập trung: không tập trung học tập nghiên cứu liên tục tại trường. Tổng thời gian học tập và nghiên cứu: 5 năm đối với người có bằng Bác sỹ, Dược sỹ; 4 năm đối với người có văn bằng Thạc sỹ, Chuyên khoa cấp II.

2.2. Đối với cao học:

Hình thức đào tạo: Tập trung

Thời gian đào tạo: 1-2 năm

 

III/ Điều kiện, tiêu chuẩn dự thi:

Thí sinh dự thi sau đại học phải có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có lý lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, được đơn vị, cơ quan chủ quản đồng ý cho dự thi.

Có đủ sức khoẻ học tập và nghiên cứu.

3.1. Dự thi nghiên cứu sinh: Người thi tuyển NCS phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện

3.1.1. Có một trong ba loại bằng tốt nghiệp sau:

a) Có bằng tốt nghiệp cao học đúng chuyên ngành đăng ký thi tuyển.

b) Có bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp II đúng chuyên ngành đăng ký thi tuyển

c) Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy, đúng ngành đăng ký thi tuyển. Điểm trung bình tốt nghiệp đại học phải được xếp hạng khá, giỏi.

3.1.2. Có một bài luận về dự định nghiên cứu (theo mẫu)

3.1.3. Có hai thư giới thiệu (theo mẫu):

a) Của hai nhà khoa học có chức danh khoa học (GS, PGS, TS) cùng chuyên ngành.

b) Những người viết thư giới thiệu phải có ít nhất 6 tháng đã cùng công tác hoặc cùng hoạt động chuyên môn với thí sinh.

3.1.4. Thâm niên công tác:

Người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp. Những đối tượng còn lại phải có ít nhất một năm (12 tháng: kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nộp hồ sơ dự thi) kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi.

3.2. Dự thi cao học:

3.2.1. Có một trong hai loại bằng tốt nghiệp sau

Có bằng chuyên khoa cấp 1 phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự thi.

Có bằng tốt nghiệp đại học đúng ngành.

3.1.4. Thâm niên công tác:

Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực chuyên môn (đúng chuyên ngành đăng ký dự thi) kể từ sau khi tốt nghiệp đại học.

 

IV/ Môn thi tuyển:

4.1. Thi tuyển cao học: 

Ngoại ngữ trình độ B (thi 1 trong 3 thứ tiếng: Anh văn, Nga văn, Pháp văn)

Môn cơ bản: Toán

Môn Y học cơ sở (xác định theo chuyên ngành)

Miễn thi ngoại ngữ đối với người có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:

- Có chứng chỉ TOEFL ITP 400 điểm, iBT 32 điểm hoặc IELTS 4.0 trở lên (trong thời hạn 2 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ).

- Có một trong các văn bằng: Tốt nghiệp đại học ngành ngoại ngữ, tốt nghiệp đại học tại nước ngoài, tốt  nghiệp đại học trong nước mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng ngoại ngữ, không qua phiên dịch.

4.2. Thi tuyển nghiên cứu sinh: 

Ngoại ngữ trình độ C (thi 1 trong 3 thứ tiếng: Anh văn, Nga văn, Pháp văn)

Trình bày bài luận về dự định nghiên cứu.

Miễn thi ngoại ngữ đối với người có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau:

- Có chứng chỉ TOEFL ITP 450 điểm, iBT 45 điểm hoặc IELTS 4.5 trở lên (trong thời hạn 2 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ).

- Có một trong các văn bằng: Tốt nghiệp đại học ngành ngoại ngữ, tốt nghiệp đại học tại nước ngoài, tốt  nghiệp đại học trong nước mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng ngoại ngữ, không qua phiên dịch.

 

V/ Nội dung hồ sơ dự thi tuyển cao học:

- Đơn xin dự thi cao học (theo mẫu).

- Sơ yếu lý lịch, có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan, đơn vị cử đi học.

- Giấy chứng nhận sức khoẻ.

Về văn bằng:

- Bản sao bằng tốt nghiệp đại học.

- Bản sao bằng chuyên khoa cấp 1 và bảng điểm chuyên khoa cấp 1 (nếu là chuyên khoa cấp 1).

  (Các bản sao văn bằng phải có xác nhận công chứng Nhà nước).

- Quyết định hoặc công văn cử đi dự tuyển cao học của cơ quan quản lý nhân sự (nếu là người đã có việc làm). Đối với người chưa có việc làm cần được địa phương nơi cư trú xác nhận thân nhân tốt và hiện không vi phạm pháp luật.

- Bốn ảnh chân dung (kích thước 3´4 cm) để làm thẻ dự thi.

- Bốn phong bì đã dán tem và ghi rõ địa chỉ liên hệ (hai ghi tên và địa chỉ cơ quan, hai ghi họ tên và địa chỉ nhà riêng).

 

VI/ Nội dung hồ sơ dự thi tuyển nghiên cứu sinh:

- Đơn xin dự thi NCS  (theo mẫu).

- Sơ yếu lý lịch, có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan, đơn vị cử đi học.

- Giấy chứng nhận sức khoẻ.

Về văn bằng: 

- Bản sao bằng tốt nghiệp đại học (có bảng điểm kèm theo nếu trong bằng không có xếp loại).

- Bản sao bằng thạc sĩ và bảng điểm cao học (nếu là thạc sĩ).

- Bản sao bằng chuyên khoa cấp II và bảng điểm chuyên khoa cấp II (nếu là chuyên khoa cấp II).

  (Các bản sao văn bằng phải có xác nhận công chứng Nhà nước).

- Quyết định hoặc công văn cử đi dự tuyển nghiên cứu sinh của cơ quan quản lý nhân sự (nếu là người đã có việc làm). Đối với người chưa có việc làm cần được địa phương nơi cư trú xác nhận thân nhân tốt và hiện không vi phạm pháp luật.

- Bài luận về dự định nghiên cứu (theo mẫu).

- Hai thư giới thiệu của các nhà khoa học (theo mẫu).

- Hai ảnh chân dung (kích thước 3´4 cm) để làm thẻ dự thi.

- Bốn phong bì đã dán tem và ghi rõ địa chỉ liên hệ (hai ghi tên và địa chỉ cơ quan, hai ghi họ tên và địa chỉ nhà riêng).

- Các bài báo khoa học (bản gốc + bản phô tô) và các đề tài nghiên cứu khoa học (nếu có).

 

VI/ Lệ phí :

Nhận và xử lý hồ sơ: 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng).

Ôn tập dự khoá: 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng)/01 môn thi.

Thi tuyển: 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng)/01 môn thi.

Thi bài luận về dự định nghiên cứu: 1.300.000 đồng (một triệu ba trăm nghìn đồng).

* Lệ phí thu một lần khi nộp hồ sơ.

 

VII/ Thời gian nhận hồ sơ:

Hồ sơ nộp trực tiếp cho Phòng Sau đại học - Học viện Quân y.

Nhận hồ sơ dự thi từ ngày 02/4/2012 đến ngày 04/5/2012.

Không chấp nhận bổ sung hồ sơ, văn bằng, chứng chỉ sau khi thi.

 

VIII/ Thời gian ôn tập dự khoá và thi tuyển

Ôn tập dự khoá từ ngày 14/5/2012 đến ngày 31/7/2012.

Tập trung thí sinh phổ biến quy chế thi, phát thẻ dự thi: 8h30 ngày 07/8/2012 (Tại Hội trường A - Giảng đường trung tâm).

Thi tuyển dự kiến từ ngày 10/8/2012 đến ngày 12/8/2012.

Trình bày bài luận về dự định nghiên cứu từ ngày 20/8/2012 đến ngày 24/8/2012.

 

Muốn biết thêm chi tiết xin liên hệ trực tiếp với Phòng Sau đại học - Học viện Quân y - Hà đông - Hà Nội. Điện thoại: 04.36884605; Fax: 04.36880080. Email:nghiemdanhbay.j9@gmail.com,  website : http://vmmu.edu.vn./.

Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội tuyển sinh liên thông năm 2013

Đại học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội tuyển sinh liên thông năm 2013

Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ tuyển sinh liên thông năm 2013

Đại học Kinh Doanh Công Nghệ tuyển sinh liên thông năm 2013

Đại học Kinh Doanh Công Nghệ tuyển sinh liên thông đại học năm 2013

Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ tuyển sinh liên thông đại học năm 2013

Đại học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội tuyển sinh liên thông đại học năm 2013

Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội tuyển sinh liên thông đại học năm 2013


Comments