quả lê trong tiếng Tiếng Anh – Tiếng Việt-Tiếng Anh | Glosbe

Anh không biết vị quả lê như thế nào à?

You don’t know what a pear tastes like?

OpenSubtitles2018. v3

” Một con tàu ta có nó tròn như quả lê.

‘A vessel I have that’s round like a pear

OpenSubtitles2018. v3

Ừ thì, vị nó như là…… quả lê

Well, it tastes like…… a pear

opensubtitles2

Nitrobacter là vi khuẩn gram âm và có dạng hình que, hình quả lê hoặc hình pleomorphic.

Nitrobacter are gram-negative bacteria and are either rod-shaped, pear-shaped or pleomorphic.

WikiMatrix

Hộp sọ của nó có hình dạng giống như quả lê khi nhìn từ phía trên.

Its skull had a pear-like shape when viewed from above.

WikiMatrix

Sử dụng chủ yếu là kiểm soát bệnh tàn lá trên cây táo và quả lê.

A major use is in the control of fireblight on apple and pear trees.

WikiMatrix

Anh không biết với em quả lê có vị như thế nào.

I don’t know what a pear tastes like to you.

OpenSubtitles2018. v3

Loài này có tai như cái nút và đầu được mô tả giống như một quả lê.

The breed has button ears and a head described as being shaped like a pear.

WikiMatrix

Ừ thì, vị nó như là quả lê.

Well, it tastes like a pear.

OpenSubtitles2018. v3

Của bà ấy là hình quả lê.

It’s pear-shaped.

OpenSubtitles2018. v3

Vào năm 2013, người ta phát hiện hạt nhân của Radium-224 có hình quả lê.

In 2013 it was discovered that the nucleus of Radium-224 is pear-shaped.

WikiMatrix

Con đã làm rơi quả lê.

I dropped the pears.

OpenSubtitles2018. v3

Degas [ nhà điêu khắc người Pháp ] đã cố gắng phân biệt giữa hình quả táo với hình quả lê

Degas used to distinguish between an apple-shaped behind and pear-shaped.

OpenSubtitles2018. v3

Và đừng có phồng má trợn mang lên như thế: trông chị chả khác gì quả lê khinh khỉnh cả.

And don’t puff out your cheeks like that: it makes you look like a petulant pear.

Literature

Một số thì dẹp hoặc hình bầu dục, hay hình quả lê—nhỏ ở phần đầu và to dần ở phần đuôi.

Some are flat or plum- or pear-shaped.

jw2019

Những quả lê thu hoạch lần một sẽ được ăn cuối cùng, và vì thế vụ lê có thể kéo dài đáng kể.

The first gathering will come into eating last, and thus the season of the fruit may be considerably prolonged.

WikiMatrix

Ổ chảo hoặc hố chảo là một phần của xương vai. Đây là một bề mặt xương nông, có hình quả lê, nằm ở góc bên của xương vai.

The glenoid cavity or glenoid fossa of scapula is a part of the shoulder. It is a shallow, pyriform articular surface, which is located on the lateral angle of the scapula.

Quang Nguyen

Bóng phá hoại hiện đại được tái định hình một chút, với quả cầu kim loại thay đổi thành một hình dạng quả lê với một phần trên đầu cắt ngang.

Modern wrecking balls have had a slight re-shaping, with the metal sphere changed into a pear shape with a portion of the top cut off.

WikiMatrix

Tôi sinh năm 1927 tại Uruguay, một xứ nhỏ hình quả lê nằm giữa Argentina và Brazil, có phong cảnh tuyệt đẹp trải dài nhiều cây số dọc Bờ Biển Đại Tây Dương.

I was born in 1927 in Uruguay, a small pear-shaped country situated between Argentina and Brazil and favored with miles of beautiful scenery along the Atlantic Coast.

jw2019

C. cathayensis (mộc quá lá lông) là loài bản địa miền tây Trung Quốc và có quả lớn nhất trong chi này, với hình dáng giống quả lê, dài 10–15 cm và rộng 6–9 cm.

Chaenomeles cathayensis is native to western China and has the largest fruit of the genus, pear-shaped, 10–15 cm long and 6–9 cm wide.

WikiMatrix

Tổng thống Ronald Reagan đã có lần nhận xét cách châm biếm “Nếu đem một quả cam và một quả táo giao cho uỷ ban thương thảo, họ sẽ cho ra một quả lê“.

President Ronald Reagan once quipped, “If an orange and an apple went into conference consultations, it might come out a pear.”

WikiMatrix

Ở đây có hai câu hỏi thú vị: Câu thứ nhất, làm thế nào một phân tử nhỏ bé lại tạo ra nhận thức rõ ràng đến thế trong não về quả lê hay chuối?

One is, how can a simple little molecule like that create a perception in your brain that’s so clear as a pear or a banana?

ted2019

Nó là một giống lợn lớn màu trắng được biết đến với sự cứng rắn của nó trong nuôi ngoài trời (rộng lớn), cơ thể hình quả lê dài của nó và đôi tai của nó.

It is a large white breed known for its hardiness in outdoor (extensive) farming, its long, pear-shaped body and its lop-ears.

WikiMatrix

Kích thước và hình dạng: Viên kim cương được so sánh về kích thước và hình dạng với một quả trứng bồ câu, quả hồ đào, một “hạt dẻ kích thước tuyệt vời” có “hình quả lê“.

Size and shape: The diamond has been compared in size and shape to a pigeon egg, walnut, a “good sized horse chestnut” which is “pear shaped.”

WikiMatrix

48 Nếu Ca In được bảy lần báo thù, thì quả thật Méc sẽ được abảy mươi bảy lần báo oán;

48 If Cain shall be avenged sevenfold, truly Lamech shall be aseventy and seven fold;

LDS

Add a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.