sợ trong tiếng Tiếng Anh – Tiếng Việt-Tiếng Anh | Glosbe

Tôi sợ là không thể làm thế.

I’m afraid I can’t do that.

OpenSubtitles2018. v3

Vậy người đàn ông đã bỏ chạy xuống núi đêm đó run rẩy không phải là do vui sướng mà do căn nguyên sợ hãi, đờ dẫn.

So the man who fled down the mountain that night trembled not with joy but with a stark, primordial fear.

QED

Điều đó làm nhiều người khiếp sợ.

That was awesome, man.

OpenSubtitles2018. v3

Loại sợ hãi này, cũng như các tội ác thực tế được thực hiện trong các chuyến tàu, thường là một ấn phẩm báo chí của thời đại.

This kind of fear, as well as actual crimes committed in trains, were often a matter of newspaper publications of the times.

WikiMatrix

Ma-thi-ơ 10:16-22, 28-31 Chúng ta có thể sẽ gặp sự chống đối nào, nhưng tại sao chúng ta không nên sợ những kẻ chống đối?

Matthew 10:16-22, 28-31 What opposition can we expect, but why should we not fear opposers?

jw2019

Đức Giê-hô-va, là Đấng đã làm nên ngươi, đã gây nên ngươi từ trong lòng mẹ, và sẽ giúp-đỡ ngươi, phán như vầy: Hỡi Gia-cốp, tôi-tớ ta, và Giê-su-run mà ta đã chọn, đừng sợ chi”.

This is what Jehovah has said, your Maker and your Former, who kept helping you even from the belly, ‘Do not be afraid, O my servant Jacob, and you, Jeshurun, whom I have chosen.’”

jw2019

Kỵ binh nhẹ – Hussaria là kỵ binh xung kích cuối cùng ở châu Âu vẫn chiến đấu bằng giáo, nhưng chúng đã chứng minh với hiệu quả đáng sợ là sự vượt trội của việc tấn công mạnh mẽ so với các caracole phòng thủ được sử dụng ở phần còn lại của châu Âu.

The Hussaria were the last shock cavalry in Europe still fighting with lances, yet they proved with terrifying effect the superiority of aggressive charging compared to the more defensive caracole used in the rest of Europe.

WikiMatrix

Những người cải đạo và những người kính sợ Đức Chúa Trời

Proselytes and God-Fearers

jw2019

Giờ đây tôi đã bước ra ngoài ́vùng an toàn ́ của mình đủ đẻ biết rằng, vâng, thế giới có thể sụp đổ nhưng không theo cách bạn sợ hãi đâu.

I have stepped outside my comfort zone enough now to know that, yes, the world does fall apart, but not in the way that you fear.

QED

Sau khi đẩy lùi sự xâm nhập của Brotherhood of Nod vào một số Blue Zone trên thế giới, Tướng Granger của GDI, với tin tình báo thu thập được từ tù binh chiến tranh Nod, bắt đầu lo sợ rằng Brotherhood có thể chuẩn bị để sử dụng vũ khí hủy diệt hàng loạt và ưu tiên ra lệnh một tấn công vào một nhà máy sản xuất vũ khí hoá học của Nod ở gần Cairo, Ai Cập.

After driving the invading Brotherhood of Nod forces out of a number of the world’s Blue Zones, GDI’s General Granger (Michael Ironside), acting on intelligence gathered from Nod POWs, begins to fear that the Brotherhood may be preparing to use WMDs and orders a pre-emptive strike on a Nod chemical weapons facility near Cairo, Egypt.

WikiMatrix

Không lạ gì khi Môi-se không sợ Pha-ra-ôn chút nào!

No wonder Moses was not intimidated by Pharaoh!

jw2019

Bà ta rất hoảng sợ.

She was very frightened.

OpenSubtitles2018. v3

Tôi sợ hầm bùn đã làm cứng chân tôi, thưa công chúa.

I’m afraid the mud pits have stiffened my knees, royal one.

OpenSubtitles2018. v3

Em biết là em không sợ Freya mù sương

I know I’m not afraid of Freya of the Frost.

OpenSubtitles2018. v3

Nơi Thi-thiên 8:3, 4, Đa-vít nói lên sự kinh sợ mà ông cảm thấy: “Khi tôi nhìn-xem các từng trời là công-việc của ngón tay Chúa, mặt trăng và các ngôi sao mà Chúa đã đặt, loài người là gì, mà Chúa nhớ đến? Con loài người là chi, mà Chúa thăm-viếng nó?”

At Psalm 8:3, 4, David expressed the awe he felt: “When I see your heavens, the works of your fingers, the moon and the stars that you have prepared, what is mortal man that you keep him in mind, and the son of earthling man that you take care of him?”

jw2019

Đừng sợ chi, vì các ngươi trọng hơn nhiều chim sẻ” (Lu-ca 12:6, 7).

Have no fear; you are worth more than many sparrows.”

jw2019

Khi làm như vậy, chúng ta sẽ có được khả năng lắng nghe tiếng nói của Đức Thánh Linh, chống lại sự cám dỗ, khắc phục nỗi nghi ngờ và sợ hãi, và nhận được sự giúp đỡ của thiên thượng trong cuộc sống của chúng ta.

As we do so, we will be in a position to hear the voice of the Spirit, to resist temptation, to overcome doubt and fear, and to receive heaven’s help in our lives.

LDS

Chúng ta cần chấp nhận sự sợ hãi và hành động.

We need to accept the fear and then we need to act.

QED

7 Phải, ta muốn nói những điều này cho ngươi nghe nếu ngươi có thể nghe theo được; phải, ta muốn nói cho ngươi biết về angục giới ghê sợ đang chờ đón bnhững kẻ sát nhân như ngươi và anh ngươi, trừ phi ngươi biết hối cải và từ bỏ những mục đích giết người của mình và dẫn quân trở về xứ.

7 Yea, I would tell you these things if ye were capable of hearkening unto them; yea, I would tell you concerning that awful ahell that awaits to receive such bmurderers as thou and thy brother have been, except ye repent and withdraw your murderous purposes, and return with your armies to your own lands.

LDS

Em sợ là em cũng bị giống như vậy.

I fear I may have caught it too.

OpenSubtitles2018. v3

Nghe người lớn trong nhà la lối, ẩu đả nhau, hoặc làm vỡ nhiều thứ có thể rất hãi sợ .

It can be scary to listen to adults in the house yell, fight, or break things .

EVBNews

Không giống như gấu xám Bắc Mỹ, mà đã trở thành một chủ đề của truyền thuyết đáng sợ trong những người định cư châu Âu ở Bắc Mỹ, gấu đen hiếm khi bị đánh giá là quá nguy hiểm, mặc dù chúng sống ở những nơi có những người đầu tiên định cư.

Unlike grizzly bears, which became a subject of fearsome legend among the European settlers of North America, American black bears were rarely considered overly dangerous, even though they lived in areas where the pioneers had settled.

WikiMatrix

Ở góc của ghế sofa có một đệm, và trong nhung bao phủ có một lỗ, và ra khỏi lỗ peeped một cái đầu nhỏ với một cặp đôi mắt sợ hãi trong đó.

In the corner of the sofa there was a cushion, and in the velvet which covered it there was a hole, and out of the hole peeped a tiny head with a pair of frightened eyes in it .

QED

Sau khi phá được bức tường sợ hãi, hoàng tử Henry tiếp tục chương trình của mình.

“Having broken the barrier of fear “”and the shadow of fear,”” Prince Henry was on his way.”

Literature

“Đừng sợ, hãy tin mà thôi, thì con ngươi sẽ được cứu.

Fear not: believe only, and she shall be made whole.

LDS

Add a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.